Bảng chữ cái tiếng Anh (tiếng Anh: English alphabet) hiện đại là một bảng chữ cái Latinh gồm 26 chữ cái.
II. Cách viết chữ Trung trong tiếng Hán
Chữ Trung trong tiếng Hán gồm có 4 nét. Cách viết cũng khá đơn giản. Nếu như bạn đã nắm được thứ tự viết các nét cơ bản trong tiếng Trung và áp dụng quy tắc bút thuận là có thể dễ dàng viết được chữ Hán này, cụ thể:
V. Tư tưởng chuộng Trung tại Trung Quốc
Có thể bạn chưa biết, người Trung Quốc từ xa xưa đã có tư tưởng chuộng Trung. Khi tìm hiểu và nghiên cứu chữ Trung trong tiếng Hán, bạn sẽ thấy rõ được điều đó.
Tư tưởng chuộng Trung đã xuất hiện từ xa xưa
Vào thời cổ đại, người Trung Quốc đã có tư tưởng luôn tự cho mình vào ở vị trí trung tâm của thiên hạ. Quan niệm này đã xuất hiện ở thời Ân Thương (thế kỷ XVII - XI TCN). Theo một số nghiên cứu, trong các thư tịch cổ đại của Trung Quốc xuất hiện rất nhiều từ Trung như:
Hầu hết, các từ có chứa chữ Trung trong tiếng Hán ở trên đều phiếm chỉ những khu vực sinh sống của dân tộc Hoa hạ. Nó cũng phản ánh tâm lý luôn tự cho mình vào vị trí trung tâm trong thiên hạ.
Đối với mỗi quốc gia, kinh đô được xem là nơi trung tâm nên kinh tô được gọi là Trung kinh (中京) hoặc là Trung đô (中都). Nơi đó, triều đình sẽ được gọi là trung tâm của kinh đô, hoàng đế lại là trung tâm của triều đình. Đây cũng là kiến thức lý giải tại sao chữ Trung cũng được dùng để biểu thị triều đình hoặc hoàng đế. Từ đây, một số chữ Trung mới lại xuất hiện:
Tư tưởng, quan niệm coi bậc đế vương là trung tâm của nhân gian di chuyển lên trời cốt để chứng minh cho tính hợp lý của địa vị tôn quý của các bậc đế vương trước đây. Phái ngũ hành gồm có Trung (中) – Thổ (土) – Hoàng (黃) phối hợp với nhau chính là sản phẩm được tạo ra từ quan niệm xem mình là trung tâm. Đất là nơi con người sinh tồn, bởi vậy trong ngũ hành Thổ (đất) chính là quan trọng nhất.
Cũng có lúc “trung” được thay thế cho “hoàng”. Trung Đạo tức là hoàng đạo và hoàng đạo mang ý nghĩa là cát tường, tốt lành. Nói về tư tưởng chuộng Trung của người Trung Quốc thì còn rất nhiều điều thú vị khác. Bạn có thể tìm hiểu thêm để biết rõ hơn nhé!
Như vậy, PREP đã giải đáp chữ Trung trong tiếng Hán là gì và bổ sung thêm nhiều điều thú vị xoay quanh chữ Trung 中. Hy vọng, những kiến thức mà bài viết chia sẻ sẽ hữu ích cho những bạn quan tâm tìm hiểu về chữ Hán.
I. Chữ Trung trong tiếng Hán là gì?
Chữ Trung trong tiếng Hán là 中, phiên âm là zhōng, dịch sang nghĩa tiếng Việt có nghĩa là ở giữa, trung tâm. Chữ Trung 中 có cấu tạo gồm có 4 nét, thuộc bộ “cồn” 丨. Các mặt ý nghĩa của chữ Trung trong tiếng Hán ít ai biết:
Nét chữ Hàn Quốc khác gì với nét chữ Việt Nam?
Thoạt đầu nhìn chữ tiếng Hàn, tiếng Nhật hay tiếng Trung, bạn sẽ khó nhận ra đâu là thứ tiếng nào và không ít người đã nghĩ rằng viết được các chữ này rất khó và lằng nhằng. Thực tế, chữ cái tiếng Hàn là chữ cái dễ viết nhất trong các ngôn ngữ kể trên, thậm chí nếu so sánh với tiếng Việt, tiếng Hàn còn dễ viết hơn rất nhiều lần. Vậy nên bạn đừng lo lắng khi học bảng chữ cái tiếng Hàn nhé!
Chữ Hàn Quốc hay còn gọi là Hangeul, là sự kết hợp bởi 3 nét ký tự tượng hình tượng trưng cho thiên, địa, nhân - ㅇ, ㅡ,ㅣ. Tất cả các chữ tiếng Hàn đều được hình thành nên bởi 3 ký tự này. Tiếng Hàn đơn giản vì chỉ có nét thẳng và nét tròn còn tiếng Việt chúng ta là tập hợp đủ các nét vòng, nét thẳng, nét tròn, nét chéo… và một “đội ngũ” 5 dấu câu tương ứng với 5 thanh điệu.
Bạn chỉ cần mất một buổi sáng để học thuộc và viết được tất cả các chữ cái một cách dễ dàng. Vậy phải viết và trình bày chữ tiếng Hàn sao cho đẹp nhất? Hãy theo dõi cách viết dưới đây.
“Nét chữ nét người” là câu nói quen thuộc của cha ông ta, nói về tầm quan trọng của việc viết chữ. Từ nhỏ khi học tiếng Việt, chúng ta đã phải trải qua các bài tập viết, luyện viết chữ đẹp hay cả các cuộc thi vở sạch chữ đẹp… Tất cả cho thấy vai trò quan trọng của việc viết chữ. Đến bây giờ, khi học tiếng Hàn Quốc, việc luyện viết chữ cũng là một trong những yêu cầu bắt buộc với các học viên.
Quy tắc viết tiếng Hàn: Từ trên xuống dưới, từ trái sang phải.
Cách viết nguyên âm trong tiếng Hàn
Cách viết phụ âm trong tiếng Hàn
Với chữ tiếng Hàn, bạn viết theo quy tắc ghép vần đã được học và chú ý đến vị trí viết các patchim. Cân xứng chữ tiếng Hàn đẹp sẽ giúp nét chữ của bạn rõ ràng và hoàn thiện hơn. Nhiều người hay mắc phải lỗi sai là trình bày chữ như tiếng Việt tức là viết các nét dài kéo từ dòng trên xuống dòng dưới viết như vậy là sai quy cách trình bày. Người Hàn viết chữ luôn nằm gọn trong một dòng và các chữ đều viết ở giữa dòng.
Bên cạnh việc học bảng chữ cái, bạn cần chú ý kết hợp luyện viết và luyện phát âm song song để tránh trường hợp học thuộc nhưng không biết cách nói ra. Đừng quên ôn lại thường xuyên để học thuộc được nhanh chóng nhé!
Vở luyện viết chữ Hàn Quốc phần 1 và 2 Link dowload:
https://drive.google.com/file/d/0B7A8CqRWpekAUUFVSDBYWm9Jbm8/view
https://drive.google.com/file/d/0B7A8CqRWpekATFd0bXFCdTlBU1k/view
Chữ Q đọc là quờ , sao lại đọc thành là cu.
Chữ Trung trong tiếng Hán là gì? Chữ Trung (中) có cấu tạo và cách viết như thế nào? Đây là điều mà rất nhiều bạn học băn khoăn và mong muốn tìm hiểu. Trong bài viết này, PREP sẽ giải mã chi tiết về chữ Trung trong tiếng Hán và bật mí thêm những điều thú vị về chữ 中 nhé!
III. Ý nghĩa của chữ Trung trong tiếng Hán
Nếu như dựa theo cách sắp xếp trong Hán Việt từ điển của Thiều Chửu, chữ Trung bao gồm có 4 nét, thuộc bộ Cổn (丨). Xét về mặt ý nghĩa của chữ Hán, bạn sẽ thấy chữ Trung là ngay thẳng, không thiên lệch.
Tuy nhiên, nghĩa gốc ban đầu của chữ Trung trong tiếng Hán lại là một phương vị từ dùng để chỉ một vật thể.. Nó thuộc loại chữ chỉ sự (một trong 6 cách để thành lập văn tự của Trung Quốc).
Trong giáp cốt văn và kim văn đều viết chữ Trung với hình dạng giống như một cây cột, ở giữa thân cột có treo một chiếc trống và 2 đầu cột treo cờ. Còn trong Khang Hy tự điển có mấy chữ Trung cổ có hình dạng giống như thế. Hình ảnh trống và cờ được treo trên cùng một thân cây. Ngọn cờ treo trên cột được người xưa sử dụng để quan trắc hướng gió, sức gió. Nhờ vậy, họ có thể phán đoán nắng mưa, thời tiết xấu tốt.
Cột treo cờ lại chính là vật mà tầng lớp thống trị cổ đại sử dụng với công dụng để triệu tập mọi người. Từ đây xuất hiện hình ảnh “trống đập vào thính giác, cờ đập vào thị giác”. Khi mọi người nghe thấy tiếng Trung là biết được thủ lĩnh đang muốn triệu tập họ và nhìn thấy cây cờ là biết được địa điểm tụ tập.
Lúc mà mọi người xuất hiện đông đủ sẽ đứng xung quanh cây cột cờ sẽ ở vị trí chính giữa. Từ đây, nghĩa bên trong, nghĩa chính giữa xuất hiện. Vị thủ lĩnh sẽ đứng ở vị trí trung tâm, và chính ông ta là người chi phối mọi hoạt động của cộng đồng. Bởi vậy, vị trí trung tâm cực kỳ quan trọng.
Dưới đây là một số từ vựng thông dụng có chứa chữ Trung trong tiếng Hán 中 mà PREP đã tổng hợp lại. Bạn hãy tham khảo và học tập nhé!
Từ bảng từ vựng có thể thấy chữ Trung Quốc trong tiếng Hán là 中国, có phiên âm là Zhōngguó.